Category Archives: Bảo mật

Tổng hợp các thông tin liên quan đến bảo mật an ninh mạng như bảo mật trên máy tính  , điện thoại , máy tính bảng , bảo mật phần mềm  , bảo mật website , bảo mật hosting ….

PostgreSQL là gì ? Sự khác biệt giữa MySQL và PostgreSQL

Logo của PostgreSQL

Có thể nói, công nghệ thông tin phát triển đang phát triển không ngừng. Những ứng dụng và cơ sở dữ liệu mạng luôn là tài nguyên tiên tiến và quý giá. Trong đó, PostgreSQL là một trong những cơ sở dữ liệu mã nguồn tiên tiến hiện nay. Cùng chúng tôi tìm hiểu Postgresql là gì và sự khác biệt giữa MySQL và Postgresql ở bài viết sau.

  • Postgresql được định nghĩa như thế nào?

Logo của PostgreSQL

Logo của PostgreSQL

Postgresql là một hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ  và đối tượng. Nó đã được phát triển bởi Khoa Điện toán của Đại học California Hoa Kỳ. Nó được phát triển dựa trên bản Postgres 4.2. Có thể nói nó đã mở đường về nhiều khái niệm của hệ quản trị dữ liệu thương mại sau này. 

Lúc đầu, PostgreSQL được thiết kế chạy trên các nền tảng giống như Unix. Tuy nhiên, PostgreSQL đã được điều chỉnh sao cho linh động. Và nó đã chạy trên nhiều nền tảng khác nhau như Mac OS X, Windows, Solaris. Không những vậy, nó còn nhiều tính năng và đặc điểm khác khi kết hợp với các phần mềm kia.

Tiếp theo, Postgresql được xem là một mã nguồn mở miễn phí. Nó được xây dựng theo tiêu chuẩn của SQL99. Tại đây, ta có thể sử dụng, phân bổ và chỉnh sửa theo nhiều hình thức khác nhau như ý muốn.

Postgresql sẽ không quá yêu cầu về công tác bảo trì so với nhiều hệ cơ sở khác. Bởi vì nó có tính ổn định cao. Bạn có thể phát triển trên nhiều ứng dụng và chi phí thì tương đối thấp.

  • Vì sao chúng ta nên sử dụng PostgreSQL ?

Một trong những giao diện của PostgreSQL

Một trong những giao diện của PostgreSQL

Sau đây sẽ là lý do mà chúng ta nên sử dụng PostgreSQL này. Cụ thể như sau: 

  • Đầy đủ tính năng và dễ dàng mở rộng

Postgresql có nhiều tính năng mạnh mẽ khác nhau. Chúng bao gồm kiểm soát quyền truy cập đồng thời cho nhiều phiên bảo. Nó còn phục hồi điểm thời gian và điều khiển truy cập hạt. Hơn hết là không gian bảng và khả năng sao chép đồng bộ. Một số giao dịch lồng nhau và sao lưu trực tuyến cũng như kế hoạch truy vấn được mở rộng. 

Postgresql hỗ trợ các bộ ký tự quốc tế và mã hoá nhiều byte. Trong việc sắp xếp và tìm kiếm, nó có thể dễ dàng nhận dạng địa phương. Hơn nữa, nó có khả năng cao về mở rộng số lượng dữ liệu. Từ đó, nó có thể quản lý số lượng người dùng và đáp ứng được chúng. 

  • Độ tin cậy và tuân thủ các tiêu chuẩn

Về độ tin cậy, Postgresql là cơ sở dữ liệu có khả năng chịu lỗi cao. Nó có cơ sở đóng góp mã nguồn cho phép xây dựng mạng để hỗ trợ cộng đồng. Postgresql sẽ hỗ trợ và tuân thủ đầy đủ các khóa ngoại và có nhiều ngôn ngữ khác nhau. 

Ngoài ra, Postgresql còn hỗ trợ để lưu trữ các đối tượng nhị phân lớn. Trong đó, nó bao gồm các hình ảnh, âm thanh và video. Postgresql rất mạnh về những hàm xử lý theo tọa độ trong các ứng dụng bản đồ. Hay còn gọi là GIS.

  • Mã nguồn mở

Mã nguồn của PostgreSQL sẽ có sẵn dưới giấy phép mã nguồn. Tại đây, bạn có thể tự do sử dụng và sửa đổi để phù hợp. 

PostgreSQL không có chi phí bản quyền để giúp loại bỏ được rủi ro trong việc khai thác quá mức. Cộng đồng của PostgreSQL luôn có những người đóng góp và tìm ra lỗi. Điều này giúp cho PostgreSQL được sự an toàn tổng thể trong hệ thống.

  • Các tính năng nổi bật của Postgresql

Postgresql có nhiều tính năng nổi bật và hỗ trợ người dùng trong việc phát triển xây dựng các ứng dụng. Mỗi tính năng mang lại cho người dùng sự tiện lợi cũng như  tính trải nghiệm thú vị riêng. Cụ thể như sau: 

  • Kiểu dữ liệu

Nó sẽ bao gồm các nguyên hàm về số, chuỗi, boolean và các nguyên số. Ngoài ra, nó còn mở rộng các cấu trúc như phạm vi, UUID, DateTime và Array. Một số dữ liệu khác như hình học, document và tùy chỉnh.

  • Toàn vẹn các dữ liệu

Vì nó sẽ ràng buộc các loại từ, foreign keys, not null, primary keys, unique, khoá hàm số,…Do vậy, nó sẽ bảo toàn các dữ liệu được nguyên vẹn. Không để các dữ liệu bị xâm nhập và bão hóa với nhiều nguồn khác nhau. 

  • Hiệu suất và đồng quy

Nó có tính năng lập danh mục từ cơ bản tới nâng cao. Các hệ trình lập kế hoạch cũng như tối ưu hóa truy cập nâng cao đến phức tạp. Hơn nữa, nó có những dạng điều khiển đồng thời nhiều phiên bản khác nhau. Điều này giúp cho sự truy vấn đọc song song và đạt được độ tin cậy. Nó cho phép người dùng khôi phục điểm, bảng và thời gian.

  • Chức năng bảo mật, xác thực 

Các hệ thống bảo mật và xác thực được thiết lập như LDAP, SSPI,…Do vậy, Postgresql sẽ cho phép người dùng kiểm soát và truy cập mạnh mẽ. Cuối cùng sẽ là bảo mật cấp độ từ hàng và cột.

  • Khả năng mở rộng

Nó có các phương pháp lưu trữ và ngôn ngữ thủ tục với nhiều ngôn ngữ khác nhau. Do vậy, nó có khả năng kết nối và mở rộng các nguồn cơ sở dữ liệu. Ngoài ra, nó có thể kết hợp cùng với giao diện SQL chuẩn và các nguồn khác.

  • Tìm kiếm văn bản

Khả năng tìm kiếm các văn bản đầy đủ cũng hệ thống các bộ ký tự quốc tế. Điều này sẽ hoạt động qua TCU collations có trong hệ thống. 

  • Vai trò PostgreSQL trong hệ thống mạng là gì?

Postgresql được mở ra và trở thành hệ thống quản trị dữ liệu cho các doanh nghiệp. Nó sẽ tương thích nhiều với các nền tảng khác nhau. Do vậy, nó có thể sử dụng được các ngôn ngữ khác nhau. Điều này thực hiện dựa trên các phần mềm trung gian. 

Chính vì thế, Postgresql đã được áp dụng nhiều trong các ngành dữ liệu. Đặc biệt là ngành dữ liệu GIS của chính phủ, sản xuất kinh doanh, tài chính ngân hàng. Mở rộng hơn là công nghệ website và các hệ thống thu thập dữ liệu khoa học.

Bởi vì Postgresql là mã nguồn mở miễn phí. Do vậy, người dùng không cần trả bất cứ chi phí gì trong quá trình sử dụng. Tuy nhiên, nhược điểm của Postgresql lại không thuộc sở hữu của bất kỳ tổ chức nào. Do vậy, người đung sẽ khó có thể đưa tên mình ra khỏi. Ngay cả khi có đủ tính năng và hệ thống DBMS khác.

  • Sự khác biệt giữa MySQL và PostgreSQL

Sự khác biệt giữa MySQL và PostgreSQL

Sự khác biệt giữa MySQL và PostgreSQL

Mysql và PostgreSQL là hai hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu phổ biến hiện nay. Tuy nhiên, chúng ta cũng xem hai hệ quản trị này có sự khác biệt như thế nào nhé. Sự khác biệt như sau:

  • Kiến trúc giữa MySQL và PostgreSQL có điểm khác nhau. MySQL là hệ thống quản lý cơ sở quan hệ. Mà PostgreSQL là hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ đối tượng.
  • PostgreSQL được hỗ trợ bởi các hệ điều hành như: Mac OS X, Windows, BSD và Linux. Còn MySQL có các hệ điều hành thêm là UNIX, AmigaOS, z/OS. 
  • PostgreSQL thuộc tập đoàn Phát triển toàn cầu những MySQL là của Tập đoàn Oracle. 
  • Ngôn ngữ lập trình của PostgreSQL mở rộng cao còn MySQL thì không thể mở rộng.
  • Công cụ pgAdmin cung cấp cho PostgreSQL là giao diện GUI và SQL. Còn đối với MySQL là công cụ phpMyAdmin
  • Postgresql cung cấp sao lưu trực tuyến dạng hoàn chỉnh. Còn Mysqldump là XtraBackup.
  • Postgresql sẽ cung cấp bảng tạm thời và khung nhìn cụ thể hoá. Còn MySQL sẽ chỉ cung cấp bảng tạm thời.
  • Postgresql hỗ trợ và cung cấp đối tượng miền dữ liệu. Còn MySQL thì không.

Như vậy, bạn đã có thể hiểu hơn về hệ thống cơ sở dữ liệu PostgreSQL và biết được PostgreSQL là gì rồi chứ. Qua đó, bạn sẽ biết cách phân biệt được PostgreSQL và MySQL qua sự so sánh phía trên. Trong thời đại 4.0 hiện nay, hệ thống mạng cơ quản lý cơ sở mạng dữ liệu là rất quan trọng. Hãy lựa chọn cho mình một hệ thống phù hợp để bạn có thể đạt được kết quả theo ý muốn. Chúc các bạn thành công nhé.

2 Cách đặt mật khẩu cho Folder Win 7, 10 cực hay và đơn giản

đặt mật khẩu cho Folder

Thông thường thì trong Windows 7 và Windows 10 sẽ không có tính năng đặt mật khẩu cho Folder , chính vì thế chúng ta cần phải có sự can thiệp từ bên ngoài có thể bằng lệnh cmd hoặc cũng có thể sử dụng các phần mềm bên ngoài để áp dụng vào .

Việc đặt mật khẩu cho Folder hay một File nào đó cho máy tính không chỉ giúp chúng ta an toàn hơn mà nó còn giúp chúng ta tránh được các rủi ro hơn . Cũng có khá nhiều chỉ vì không biết cách khóa Folder mà đánh mất đi những thông tin cực kỳ quý giá như tài khoản ngân hàng , danh sách khách hàng , các văn bản quan trọng khác .

Bài viết hướng dẫn dưới đây của chúng tôi hi vọng sẽ giúp những ai đang muốn tìm cách bảo quản Folder của mình tránh khỏi được những vấn đánh cắp hay những tài liệu tuyệt mật cần lưu trữ có thể thực hiện và làm theo một cách dễ dàng nhé .

Cách đặt mật khẩu cho Folder Windows 7 , 10 :

Thực ra thì với 2 cách này đều có thể thực hiện trên 2 hệ điều hành phổ biến này tương tự nhau cho nên chúng ta chỉ cần xem hướng dẫn thực hiện trên hệ điều hành Windows 7 là được nhé .

Cách 1 : Sử dụng đặt mật khẩu bằng Notepad

Bước 1 : Chúng ta cần tìm và mở Notepad có sẵn trên Windows 7 , 8 , 10 lên nhé bằng cách chúng ta kích vào biểu tượng Windows ở góc bên trái và gõ vào thành tìm kiếm “Notepad” rồi kích chọn ứng dụng Notepad để mở lên nhé .

Bước 2 : Sau khi chúng ta mở Notepad lên rồi thì chúng ta chỉ cần thực hiện tiếp tục đó là copy toàn bộ lệnh dưới đây và dán vào Notepad vừa mở ra nhé .

@ECHO OFF
if EXIST “Control Panel.{21EC2020-3AEA-1069-A2DD-08002B30309D}” goto UNLOCK
if NOT EXIST HICC.VN goto MDHICC.VN
:CONFIRM
echo Are you sure to lock this folder? (Y/N)
set/p “cho=>”
if %cho%==Y goto LOCK
if %cho%==y goto LOCK
if %cho%==n goto END
if %cho%==N goto END
echo Invalid choice.
goto CONFIRM
:LOCK
ren HICC.VN “Control Panel.{21EC2020-3AEA-1069-A2DD-08002B30309D}”
attrib +h +s “Control Panel.{21EC2020-3AEA-1069-A2DD-08002B30309D}”
echo Folder locked
goto End
:UNLOCK
echo Enter password to Unlock Your Secure Folder
set/p “pass=>”
if NOT %pass%== Hicc123456goto FAIL
attrib -h -s “Control Panel.{21EC2020-3AEA-1069-A2DD-08002B30309D}”
ren “Control Panel.{21EC2020-3AEA-1069-A2DD-08002B30309D}” HICC.VN
echo Folder Unlocked successfully
goto End
:FAIL
echo Invalid password
goto end
:MDHICC.VN
md HICC.VN
echo HICC.VN created successfully
goto End
:End

Với trong đoạn code này thì mình sẽ giải thích thêm đó là :

HICC.VN : đây là tên Folder mà bạn muốn tạo ra và chúng ta hoàn toàn có thể thay thế tên tùy thích nhé

Hicc123456 : Đây là mật khẩu muốn tạo cho Folder , bạn có thể tùy biến thay đổi mật khẩu cho Folder theo ý mình nhé .

Bước 3 : Sau khi lưu lại file Notepad thì bạn cần lưu tên file là : hicc.bat nhé

Bước 4 : Và sau khi lưu lại thì chúng ta kích đúp vào File đó để nó tự chạy và sinh ra 1 Folder màu vàng để chứa các Folder , tệp tin trong đó .

Bước 5 : Sau khi lưu xong thì chúng ta lại kích đúp vào file hicc.bat để đặt mật khẩu cho File đó và chúng ta nhập Y có nghĩa là Yes để tạo ra mật khẩu nhé .

Như thế là chúng ta đã hoàn thành xong việc đặt mật khẩu cho Folder rồi nhé . Và nếu bạn muốn mở khóa mật khẩu cho Folder vừa đặt xong thì chúng ta kích chọn lại file hicc.bat vừa tạo lúc nãy và nhập mật khẩu bạn đã tạo ở trên vào là xong . Còn nếu bạn không thực hiện được cách này thì bạn có thể thực hiện cách 2 như sau nhé .

Cách 2 : Sử dụng phần mềm Folder Lock

Phần mềm Folder Lock đang được đánh giá là một trong những phần mềm hỗ trợ đặt mật khẩu cho Folder tốt nhất hiện nay . Nào chúng ta cùng thực hiện theo hướng dẫn dưới đây nhé .

Bước 1 : Chúng ta cần tải phần mềm về : Tại đây 

Bước 2 : Sau khi tải về chúng ta kích đúp vào File vừa tải về để tiến hành cài đặt , và chúng ta chọn Enlish rồi nhấp Ok để tiếp tục

Bước 3 : Sau khi vào bảng điều khiển mới thì chúng ta kích chọn Next để tiếp tục cài đặt nhé

Bước 4 : Trong phần này chúng ta kích chọn I Agree nhé

Bước 5 : Và cuối cùng chúng ta nhấp vào Install để tiến hành cài đặt hoàn tất nhé .

Bước 6 : Và sau đó chúng ta nhấp vào để tạo mật khẩu trước tiên nhé . Sau khi tạo xong mật khẩu thì chúng ta kích chọn vào Add Items to Lock chọn Add Folder(s) để thêm Folder mới nhé . Còn nếu bạn có Folder rồi thì kéo thả vào phần hình tròn có mũi tên ở giữa như hình dưới nhé .

Như thế là chúng ta đã thực hiện xong phần đặt mật khẩu cho Folder rồi nhé .

Với 2 Cách đặt mật khẩu cho Folder Windows ở trên hi vọng mọi người có thể dễ dàng thực hiện được cách bảo mật hơn cho Folder của mình nhé . Chúc các bạn thành công !

VPN là gì ? Ưu và nhược điểm của VPN ít ai biết!

VPN là gì? Ưu và nhược điểm của VPN ít ai biết!

Trong lúc sử dụng các trình duyệt Web, chắc hẳn bạn vẫn thường nghe thấy VPN. Nhưng liệu thực sự bạn có biết Vpn là gì hay không? Ưu nhược điểm của nó là gì? Và tại sao cần sử dụng Vpn? Tất cả sẽ được hicc chúng tôi giới thiệu hết trong bài viết dưới đây.

Ngày nay, nhu cầu truy cập từ xa vào hệ thống dữ liệu để làm việc ngày càng phổ biến. Nhất là công nhân viên của các công ty. Đây là nhu cầu rất thiết thực, bạn có thể chủ động hơn trong công việc. Để đáp ứng nhu cầu đó của người dùng mà Vpn đã ra đời. Vậy Vpn là gì? Tại sao lại sử dụng Vpn mà không phải là phần mềm nào khác? Cùng hicc lý giải và tìm hiểu tất tần tật các thông tin xung quan Vpn này nhé.

Vậy Vpn là gì?

Vpn là tên viết tắt của Virtual Private Network hay còn được gọi là mạng riêng ảo. Đây là một công nghệ mạng giúp cho việc cho tạo kết nối cho mạng thêm an toàn. Bên cạnh đó, VPN còn được sử dụng để truy cập các trang Web bị hạn chế truy cập. Từ đó, bảo vệ hoạt động duyệt web của bạn bằng cách thiết lập mạng riêng ảo của bạn. Trong các doanh nghiệp, cơ quan chính phủ, thường sử dụng công nghệ VPN để người dùng có thể tuy cập đến mạng riêng của cơ quan mình khi ở xa.

Vpn là tên viết tắt của Virtual Private Network hay còn được gọi là mạng riêng ảo
Vpn là tên viết tắt của Virtual Private Network hay còn được gọi là mạng riêng ảo

Nhiệm vụ mà VPN đảm nhiệm là chuyển tất cả các lưu lượng Traffic tới hệ thống chủ. Vậy nên, dù bạn có truy cập vào ở xa máy chủ nhưng vẫn được thông qua các việc kiểm duyệt. Bởi vậy, Vpn đã được tích hợp với hầu hết các hệ điều hành hiện nay. Trong một số trường hợp, bạn sẽ bị chặn về mặt địa lý khi sử dụng các wifi công cộng. Sử dụng VPN sẽ hoàn toàn có lợi trong trường hợp này.

Hiện nay, một hệ thống của Vpn được kết nối với rất nhiều các loại site khác nhau. Nếu như bạn duyệt web với một mạng Internet mà đã được kết nối với VPN. THì máy tính của bạn đã được mã hóa, chuyển tiếp yêu cầu cũng như chuyển lại các phản hồi từ trang web về một cách cực an toàn và bảo mật nhất.

>>> Web Server là gì? Những kiến thức cơ bản về Web Server bạn cần biết

Ưu, nhược điểm của VPN là gì?

Vpn là gì thì nghe có vẻ đơn giản. Nhưng trên thực tế, sử dụng Vpn mang lại nhiều ưu điểm mà nhiều người chưa biết. Bao gồm:

+  Bạn có thể truy cập vào mạng của doanh nghiệp tổ chức từ xa: Khi đi trên đường, đi du lịch, nghỉ dưỡng ở xa, bạn vẫn có thể truy cập vào mạng lưới kinh doanh của công ty.

+ Bạn có thể truy cập vào mạng gia đình, dù không ở nhà: Việc thiết lập VPN riêng có thể giúp bạn truy cập vào mạng gia đình từ xa thông qua Internet. Từ đó, bạn có thể truy cập và sử dụng các tập tin được sử dụng trong mạng nội bộ.

Vpn mang lại nhiều ưu điểm mà nhiều người chưa biết
Vpn mang lại nhiều ưu điểm mà nhiều người chưa biết

+  Dùng duyệt Web ẩn danh: Nhiều khi bạn sử dụng Wifi công cộng, để duyệt web trên những trang web không phải https. Việc kết nối Vpn sẽ giúp bạn có thể bảo mật được dữ liệu của mình hơn. Bởi lúc này, mọi thông tin được truyền đi đều sẽ được mã hóa.

+ Vpn sẽ giúp cho việc truyền thông tin dễ dàng hơn thông qua những web bị chặn giới han địa lý.

Dù có nhiều ưu điểm là vậy. Nhưng Vpn vẫn tồn tại một số nhược điểm. Nếu như người dùng có thể sử dụng Vpn vào các hoạt động bất hợp pháp, sẽ khiến cho công nghệ này bị gán tiếng xấu. Đồng thời, nếu bạn muốn sử dụng vpn có nhiều chức năng thì cần có đủ ngân sách để đầu tư vào nó.

Tại sao bạn nên dùng Vpn và nên dùng chúng trong trường hợp nào??

Nếu như bạn chưa sử dụng, hay là người mới sử dụng thì việc sử dụng Vpn sẽ giúp bạn truy cập được wifi công cộng và các web ẩn danh cũng như các web bị chặn về mặt địa lý.

Cách hoạt động khi kết nối Vpn là gì cũng được khá nhiều người quan tâm. Thực ra, cách thức hoạt động của nó cũng khá đơn giản. Khi kết nối thiết bị với VPN thì chúng sẽ liên hệ với các web thông qua các Vpn đã được kết nối trước đó. Tiếp đến, các VPN sẽ chuyển tiếp yêu cầu truy cập của bạn. Và cũng chuyển lại các phản hồi một cách an toàn và bảo mật nhất.

Cách hoạt động khi kết nối Vpn cũng được khá nhiều người quan tâm
Cách hoạt động khi kết nối Vpn cũng được khá nhiều người quan tâm

Đặc biệt, các hoạt động khi thiết lập trên hệ thống mạng VPN thì người dùng sẽ có quyền được truy cập vào các mạng cục bộ. Bạn cũng yên tâm vì dù bạn có ở xa đến mấy thì bạn vẫn có thể truy cập vào mạng cụ bộ một cách dễ dàng nhất.

Ngoài ra, việc sử dụng mạng internet sẽ giúp người dùng quản lý dễ dàng Vpn. Họ sẽ dễ dàng truy cập vào được các trang web bị chặn hoặc khi dùng wifi công cộng nhé.

Bài viết trên đây, hicc đã giới thiệu chi tiết về vpn là gì cũng như các ưu nhược điểm của Vpn. Hi vọng những thông tin trên sẽ có ích cho bạn trong quá trình tìm hiểu và sử dụng Vpn. Chúc các bạn thành công!!

 

Hướng dẫn cách tắt Update Windows 7 nhanh và chi tiết nhất

Cách tắt Update Windows 7

Mỗi lần mở máy tính lên mà chúng ta phải mất rất nhiều thời gian chờ đợi cho Windows 7 Update mà không hề làm gì được , đây là một trong những vấn đề lớn mà Windows bỏ qua và còn thiếu sót . Tuy nhiên việc thực hiện cách tắt Update Windows 7 không phải là một giải pháp tốt nhất vì chúng ta không Update thì máy tính của mình cũng không hề ảnh hưởng gì đến chất lượng hoạt động cả .

Cách tắt Update Windows 7
Cách tắt Update Windows 7

Để mà người dùng Windows 7 không bị ảnh hưởng đến công việc khi phải chờ hàng tiếng đồng hồ để Update Windows 7 thì chúng ta hoàn toàn có thể thực hiện cách tắt Update Windows 7 . Tuy nhiên việc tắt này chúng tôi cũng khuyến cáo cho mọi người là không nên tắt hoàn toàn mà khi nào bạn có thời gian rảnh và bật lên để thực hiện Update là tốt nhất nhé .

Lợi ích của việc bật Update và tắt Update Windows 7 là gì ?

Có rất nhiều người không quan tâm đến vấn đề này nhưng mình xin nói rõ hơn về mặt lợi và mặt hại của việc tắt và bật Update nhé .

  • Nếu chúng ta thực hiện bật Update Windows thì như mình nói trên sẽ dẫn đến làm máy tính của bạn phải dừng lại hay những lúc tắt mở máy tính phải đợi chờ 1 thời gian dài mới được sử dụng máy tính . Điều này giúp máy tính của mình được bảo mật hơn bởi Microsoft sẽ cập nhập các tính năng và bảo mật hơn cho hệ điều hành Windows 7 của bạn .
  • Nếu chúng ta thực hiện tắt Update Windows 7 thì chúng ta lại bỏ qua các tính năng mới và chế độ bảo mật của Microsoft cập nhập cho hệ điều hành này . Tuy nhiên ngược lại nếu bạn tắt sẽ có vấn đề là gây chậm máy nếu máy tính có cấu hình thấp và dung lượng ổ cứng được lấp đầy hơn . Đặc biệt là gây ra mất thời gian phải chờ đợi Update .

Nếu máy tính của bạn đang bật Update sẵn rồi thì bạn có thể thực hiện các bước dưới đây để tắt Update nhé .

Hướng dẫn cách tắt Update Windows 7 :

Bước 1 : Chúng ta mở máy tính hệ điều hành Windows 7 lên

Bước 2 : Trên màn hình Desktop thì chúng ta kích chọn vào cửa sổ Windows góc bên trái dưới cùng và chọn Control Panel 

Control Panel Windows 7

Bước 3 : Khi chúng ta đã truy cập vào bên trong bảng điều khiển Control Panel rồi thì chúng ta tiếp tục tìm đến phần System and Security và chúng ta kích chọn

Cách tắt Update Win 7

Bước 4 : Khi vào bên trong bảng điều khiển System and Security thì chúng ta nhìn thấy có dòng Windows Update ở giữa đó và chúng ta kích chọn như hình dưới đây .

Bước 5 : Trong bảng điều khiển Windows Update thì chúng ta sẽ nhìn thấy có phần Change settings bên cột trái thì chúng ta tiếp tục kích chọn như hình dưới đây .

Cách tắt Update Win 7-2

Bước 6 : Trong phần này thì chúng ta tìm đến phần Important updates thì chúng ta kích chọn mục có tên là  : Never check update for Updates (not recommended) nhé . Đây có ý nghĩa là chúng ta sẽ không muốn thực hiện update tự động bất cứ lúc nào cả nhé .

 

Và sau đó chúng ta nhấp vào OK để hoàn tất cài đặt tắt update cho Win 7 nhé . Nếu bạn muốn làm theo video hướng dẫn thì đây nhé .

Cách bật Update Windows 7 :

Còn trường hợp mà bạn muốn bật update Windows 7 lên thì bạn có thể thực hiện như trong bước 6 ở trên thì chúng ta kích chọn Install automatically (Remember) rồi nhấp OK là xong nhé như hình dưới đây .

Cách bật update Windows 7

Tổng kết :

Như thế là chúng ta đã thực hiện xong cả 2 cách bật và tắt update Windows 7 rồi nhé . Nếu có vấn đề gì xin hãy Comment ở dưới để chúng tôi hỗ trợ bạn nhé . Chúc các bạn thành công !

Default Gateway là gì? Khi nào cần dùng đến Default Gateway?

Default Gateway là gì? Khi nào cần dùng đến Default Gateway?

Thời đại công nghệ số như hiện nay, việc sử dụng thiết bị công nghệ được kết nối mạng đã quá thông dụng. Khi máy tính được kết nối mạng, bạn sẽ phải làm quen với những IP Dress hay Default GateWay. Vậy Default GateWay là gì? Và liệu khi nào nên sử dụng nó?

Có thể nhiều khi bạn đã từng nghe đến các khái niệm về Default Gateway nhưng không biết nó là gì. Bởi Default Gateway khá quan trọng trong việc dùng chung với nhiều máy tính mạng nội bộ với nhau. Nhưng mình chắc chắn rằng không phải ai trong chúng ta đều biết được Dafault Gateway là gì? Và liệu khi nào cần sử dụng Default Gateway. Hãy cùng hicc.vn chúng tôi tìm hiểu kỹ hơn về các thông tin của Default gateway trong bài viết dưới đây.

Default Gateway là gì?

Theo các định nghĩa chuyên ngành thì Default Gateway chính là một địa chỉ IP hay còn được gọi là cổng mặc định. Cái này sẽ được cài sẵn trong máy tính bạn đang dùng. Mỗi địa chỉ IP này sẽ được cấu hình tương tích cho các dòng máy tính. Và có chức năng mặc định là gửi các tập tin đến địa chỉ này để có thể tiếp tục chuyển đi đến các nơi khác.

Tuy nhiên, Default Gateway phải cùng lớp mạng với IP Dress của các thiết bị có cùng cấu hình Default Gateway. Cổng mặc định này sẽ được dùng làm điểm truy cập cho các kết nối ra bên ngoài tới các mạng khác. Đồng thời, nó cũng sẽ cho phép để cho máy tính có thể giao tiếp với một máy tính khác trên các trang mạng khác.

Default Gateway là gì?
Default Gateway là gì?

Về cơ bản, thì các máy tính thường gửi dữ liệu cho nhau bằng các Dafault Gateway. Bên cạnh đó, các Admin quản trị viên hay kỹ thuật viên quản lý các Default Gateway này . Họ sẽ thường sử dụng các địa chỉ IP đầu tiên hoặc cuối cùng mà tương thích trong hệ thống mạng. Tóm lại, Dafault Gateway là gì? Có thể hiểu đơn giản, Default Gateway chính là các cổng mặc định hay là địa chỉ Ip của các Modem mà bạn dùng để set các IP tĩnh thì bạn sẽ cần phải xem thông số của cái này.

>>>  Web Server là gì? Những kiến thức cơ bản về Web Server bạn cần biết

Khi nào bạn cần sử dụng đến Dafault Gateway ?

Giao thức TCP/IP quy định cũng rằng hai địa chỉ IP có cùng NetID thì bạn cũng có thể gửi thông tin trực tiếp cho nhau. Nếu như 2 địa chỉ NetID khác nhau thì muốn bạn muốn gửi dữ liệu cho nhau thì phải thông qua thiết bị Router. Bằng cách bạn gửi cho một cổng mặc định. Từ đó, bạn sẽ hiểu thêm được Default Gateway là gì đúng không.

Còn nếu bạn sử dụng mạng máy tính trong gia đình mình, hay các địa chỉ máy con thì nếu bạn muốn nhận, gửi hay truy cập những thông tin ngoài Internet. Tức là một trong gia đình nếu muốn kết nối ra mạng Internet thì bạn cần phải gửi thông tin ra 1 bộ nhớ Router rồi nó sẽ định hướng lại thông tin cụ thể nhé.

Khi nào bạn cần sử dụng đến Dafault Gateway?
Khi nào bạn cần sử dụng đến Dafault Gateway?

Nếu như cổng mặc định là một hệ thống bao gồm định tuyến được giao nhiệm vụ để có thể đảm bảo yêu cầu đươnc gửi đến đúng mục đích. Tuy nhiên, nếu trong trường hợp là mạng gia đình, nhỏ lẻ thì các cổng mặc định thường chỉ là bộ định tuyến chính. Chính vì thế, trong những trường hợp đặc biệt, có một vài hệ thống mạnh con sẽ được sử dụng chung với cổng mặc định nhé.

>>  Chữ ký số là gì? Tất tần tật thông tin về chữ ký số

Các cách tìm địa chỉ IP của cổng Default Gateway

Nhiều khi bạn sẽ cần phải xác định địa chỉ của cổng Default Gateway. Mọi khắc phục sự số mạng của bạn sẽ dựa trên Web của bộ định tuyến. Vậy nên, nếu không có địa chỉ của cổng IP thì bạn sẽ không thể nào phát hiện ra các vấn đề với mạng của mình.

Bạn có thể kiểm tra thông số mạng Default Gateway qua cách như sau:

Trên máy tính Windows : Bạn có thể truy cập vào trung tâm chia sẻ từ mạng và Bảng điều khiển. Sau đó, bạn kích chọn vào nút Thay đổi tùy chọn bộ điều hợp ( Hoặc thay đổi cài đặt bộ điều hợp). Tiếp đến, bạn tìm đến mạng mà bạn muốn tìm cổng mặc định. Rồi thực hiện thao tác nhấn đúp chuột rồi kết nối. Sau đó, bạn chọn chi tiết về điện thoại di động được bật lên. Việc của bạn bây giờ là tìm thấy cổng mặc định Ipv4 trong danh sách nhé.

Các cách tìm địa chỉ IP của cổng Default Gateway
Các cách tìm địa chỉ IP của cổng Default Gateway

Trên Mac: Trên Mac cũng thực hiện vô cùng đơn giản, Chọn kích chọn Tùy chọn hệ thống và chọn Mạng. Sau đó, lướt tới tab TCP/IP . Lúc này địa chỉ IP sẽ được hiển thị dưới đạng các chuối sỗ như bộ định tuyến. Khi máy tính kết nối vào Internet, bạn sẽ thấy được chi tiết bao gồm địa chỉ IP cũng nhưu cổng mặc định thiết bị nhé.

Default Gateway là gì? Khi nào nên sử dụng và cách xem như thế nào chắc hẳn qua bài viết trên bạn đã biết thêm được các thông tin hữu ích. Việc tìm Default Gateway được hưỡng dẫn trên đây khá đơn giản nên bạn cũng có thể tự áp dụng ngay tại nhà. Chúc các bạn thành công!! Đón xem những bài viết hữu ích sau của chúng tôi nhé.

 

This site uses cookies to offer you a better browsing experience. By browsing this website, you agree to our use of cookies.