[HICC.VN]

Liên kết webĐại học Duy TânTuyển sinh 2014WHOTạp chí Y học Thực hành – Bộ Y tếCỤC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ & ĐÀO TẠO – BỘ Y TẾHỘI ĐIỀU DƯỠNG VIỆT NAMĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNHĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾĐẠI HỌC Y HÀ NỘIĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINHĐẠI HỌC Y KHOA PHẠM NGỌC THẠCHTẠP CHÍ SỨC KHỎE & ĐỜI SỐNG – BỘ Y TẾTẠP CHÍ Y HỌC TP HỒ CHÍ MINHY KHOA VIỆT NAMTẠP CHÍ Y HỌC DỰ PHÒNG

*
*
*

XÁC ĐỊNH MỤC ĐÍCH VÀ MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU, CÂU HỎI VÀ GIẢ THIẾT NGHIÊN CỨU

Mục đích nghiên cứu (research purpose) Nhằm mô tả một mục đích cụ thể hoặc định hướng nghiên cứu. Mục đích của nghiên cứu phải là xác định (identify), mô tả (describe), hoặc giải thích (explain) một tình trạng hoặc dự đoán phương pháp của một vấn đề. Mục đích nghiên cứu thường bao gồm biến số, quần thể, địa điểm nghiên cứu. Dựa vào mục đích nghiên cứu cũng có thể cho biết được loại nghiên cứu.

chúng ta đang xem: Mục đích nghiên cứu là gì

Mục tiêu nghiên cứu (research objective)Cần phải viết rõ ràng, súc tích, sử dụng thì hiện tại. nhằm rõ ràng, mục tiêu thường tập trung vào 1 hoặc 2 biến, xác định mối quan hệ hoặc liên quan giữa những biến hoặc nhằm xác định sự khác nhau giữa 2 nhóm về biến nghiên cứu. Thông thường, mục đích sẽ được chia thành 2 đến 3 mục tiêu Ví dụ:

1) Xác định tính chất của biến X2) Mô tả biến X trong một quần thể cụ thể3) Đánh giá mối quan hệ giữa biến X và Y trong một quần thể cụ thể4) Đánh giá sự khác nhau giữa nhóm 1 và nhóm 2 về biến X

Câu hỏi nghiên cứu (research questions):Cần phải viết ngắn gọn, súc tích, ở thì hiện tại, gồm 1 biến hoặc nhiều hơn nữa, tập trung vào mô tả biến, khám phá mối quan hệ giữa những biến, đánh giá sự khác nhau giữa những nhóm nghiên cứu. Ví dụ:

1) Biến X được mô tả ra làm sao trong quần thể cụ thể?2) Nhận thức gì về biến X trong quần thể cụ thể? 3) Biến X có mối tương quan với biến Y và Z không?4) Có sự khác nhau giữa nhóm 1 và nhóm 2 về biến X không?

Giả thuyết nghiên cứu (hypothesis)

Dự kiến mối quan hệ giữa những biến trọng một quần thể xác định cụ thể. Giả thiết nghiên cứu như một lời giải thích rõ ràng cho vấn đề và mục đích nghiên cứu, nhiều lần là dự đoán những kết quả mong đợi/ kết quả nghiên cứu. Giả thiết nghiên cứu cũng liên quan đến thiết kế nghiên cứu, phương pháp chọn mẫu, thu thập số liệu, phương pháp phân tích, giải thích kết quả. Nguồn nhằm đưa ra những giả thuyết nghiên cứu:

• Quan sát hiện thượng• Phân tích học thuyết• Tổng quan tài liệu

những loại giả thiết nghiên cứu: Một nghiên cứu cũng có thể có từ 1 đến 5 giả thiết hoặc nhiều hơn nữa tùy thuộc vào độ phức tạp của nghiên cứu. Loại giả thiết được lựa chọn dựa vào mục đích của nghiên cứu, bao gồm:

• Liên quan (Associative) – Nguyên nhân (Causal): Mối quan hệ được xác định trong giả thiết là liên quan hoặc nguyên nhân. Thể hiện mối quan hệ thuận nghịch hoặc quan hệ nhân quả giữa những biến. Giả thiết liên quan nêu ra mối quan hệ giữa những biến, chứ không đề cập đến nguyên nhân ( biến độc lập) và hệ quả (biến phụ thuộc) như giả thiết nguyên nhân.

• tối ưu nhất (Simple) – Phức tạp (Complex): giả thiết tối ưu nhất nêu ra mối quan hệ (liên quan/ nguyên nhân) giữa 2 biến. Giả thiết phức tạp chỉ dự đoán mối quan hệ (liên quan/ nguyên nhân) giữa ba biến hoặc nhiều hơn nữa.

Xem thêm: Cáp Treo Tiếng Anh Là Gì, Cáp Treo Trong Tiếng Tiếng Anh

• Định hướng (Directional) – Không định hướng (non-directional): giả thiết không định hướng nêu ra một mối quan hệ tồn tại nhưng không dự đoán bản chất của mối quan hệ. Nếu hướng của mối quan hệ không rõ ràng trong thực hành lâm sàng hoặc tài liệu thực nghiệm thì nhà nghiên cứu không chỉ rõ bản chất mối quan hệ.

Xem thêm: 9420 Là Gì – ý Nghĩa những Con Số Trong Tiếng Trung

• Nghiên cứu (Research) – Không (null: không có ý nghĩa thống kê giữa 2 biến): Giả thuyết null (H0) nhiều lần còn gọi là giả thiết thống kê (statistical hypothesis) được sử dụng nhằm kiểm tra thống kê và diễn giải kết quả thống kê. Thông thường giả thuyết null sẽ không được trình bày. Null hypothesis nhằm nêu ra không có mối quan hệ giữa những biến nghiên cứu. Giả thiết nghiên cứu nhiều lần còn gọi là giả thiết thay thế (alternative research- H1/ HA) , nêu ra có quan mối hệ giữa những biến nghiên cứu.

Tài liệu xem thêm: Burns, N., Grove, S.K.(1999). Understanding Nursing Research (2nd ed) . Philadelphia: WB. Saunders

luôn mục: Hỏi Đáp

Nguồn : Tổng hợp

[bvlq_danh_muc]

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

This site uses cookies to offer you a better browsing experience. By browsing this website, you agree to our use of cookies.