VTP là gì? Giao thức VTP có vai trò gia hạn cấu hình của VLAN và đồng nhất trên toàn mạng. VTP là giao thức sử dụng đường trunk giúp quản lý sự thêm, xóa, sửa chữa những VLAN trên toàn mạng từ switch trung tâm được đặt trong Server mode.

Đường Trunk

VLAN tổ chức trên nhiều switch như vậy, làm sao những thiết mắc phải thuộc cùng một VLAN nằm ở những switch khác nhau cũng có thể liên lạc với nhau? Chúng ta có hai cách giúp giải thích vấn đề này:

sử dụng mỗi kết nối cho từng VLAN

Có nghĩa là mỗi VLAN ở trên những switch sẽ được kết nối lại bằng một đường kết nối riêng. Theo mô hình trên ta thấy, nếu PC A trong VLAN 10 ở switch 1 suy nghĩ liên lạc với PC X trong VLAN 10 ở switch 2, ta phải có một kết nối vật lý nối switch 1 với switch 2 và hai cổng kết nối này phải thuộc cùng VLAN 10.

Tương tự đối với VLAN 2 và VLAN 3, ta cần hai kết nối vật lý. Như vậy, với n VLAN được tạo ra tổng cộng ta phải sử dụng đến n dây nối giúp những thành viên trong cùng VLAN cũng có thể giao tiếp được với nhau. Điều này xảy ra lãng phí.

Kết nối trunk (đường trunk)

Một nhân viên kỹ thuật khác giúp khắc phục vấn đề trên là sử dụng chỉ một kết nối cho phép dữ liệu của những VLAN cũng có thể cùng lưu thông qua đường này. Người ta gọi kết nối này là đường trunk.

Theo như mô hình trên, chúng ta chỉ sử dụng một dây nói switch 1 với switch 2, những thành viên trong cùng VLAN ở những switch khác nhau vẫn cũng có thể giao tiếp với nhau. Đường dây như vậy gọi là liên kết trunk lớp 2.

Mỗi thành viên trong cùng VLAN chỉ cũng có thể thấy thành viên khác trong cùng VLAN với nó. giúp PC A cũng có thể giao tiếp với PC B hoặc C (không thuộc cùng VLAN), cần phải sử dụng thiết mắc phải ở lớp 3 như router nhiều lần switch lớp 3 (Multilayer Switch nhiều lần Switch layer 3).

Kết nối “trunk” là liên kêt Point-to-Point giữa những cổng trên switch với router hoặc với những switch khác. Kết nối trunk sẽ vận chuyển dữ liệu của nhiều VLAN thông qua một liên kết đơn và cho phép mở rộng VLAN trên hệ thống mạng.

Vì nhân viên kỹ thuật này cho phép sử dụng chung một kết nối vật lý cho dữ liệu của những VLAN đi qua nên dể phân biệt được chúng là dữ liệu của VLAN nào, người ta gắn vào những gói tin một dấu hiệu gọi là “tagging”. nhiều lần nói cách khác là sử dụng một kiểu đóng gói riêng cho những gói tin di chuyển qua đường “trunk” này. Giao thức được sử dụng là 802.1Q (dot1 q).

Giao thức 802.1Q

Đây là giao thức chuẩn của IEEE giúp dành cho việc nhận dạng những VLAN bằng phương pháp thêm vào “frame header” khác biệt của một VLAN. Phương thức này còn được gọi là gắn thẻ VLAN (frame tagging).

Cấu hình VLAN Trunking

giúp cấu hình đường “trunk”, chúng ta cấu hình 2 cổng “trunk” như sau”


Switch (config) #interface <interface>

Switch (config-if) # switchport mode trunk

Switch (config-if) # switchport mode trunk encapsulation dot1q.

Lệnh cuối cùng là mặc định ở một vài dòng switch.

Vlan Trunking Protocol (VTP)

VTP là gì?

VTP (Vlan Trunking Protocol) là giao thức làm việc ở tầng liên kết dữ liệu trong mô hình OSI. VTP giúp đỡ đỡ cho việc cấu hình VLAN luôn đồng nhất lúc thêm, xóa, sửa chữa thông tin về VLAN trong hệ thống mạng.

làm việc của VTP

VTP gửi thông điệp quảng bá qua “VTP domain” mỗi 5 phút một lần, hoặc lúc có sự thay đổi xảy ra trong quá trình cấu hình VLAN. Một thông điệp VTP bao gồm “rivision-number”, tên VLAN (VLAN name), số hiệu VLAN. Bằng sự cấu hình VTP Server và việc quảng bá thông tin VTP tất cả những switch đều đồng bộ về tên VLAN và số liệu VLAN của tất cả những VLAN.

một trong rất nhiều những thành phần quan trọng trong những thông tin quảng bá VTP là tham số “revision-number”.  Mỗi thành phần VTP server điều chỉnh thông tin VLAN, nó tăng “revision-number” lên 1, rồi sau đó VTP Server mới gửi thông tin quảng bá VTP đi. lúc một switch nhận một thông điệp VTP với “revision-number” to hơn, nó sẽ mắc phải cập nhật cấu hình VLAN.

VTP làm việc ở một trong rất nhiều 3 cơ chế sau:

  • Server

  • Client

  • Transparent

Switch ở chế độ VTP Server cũng có thể tạo, chỉnh sử và xóa VLAN. VTP server lưu cấu hình VLAN trong NVRAM của nó. VTP Server gửi thông điệp ra tất cả những cổng” trunk”.

Switch ở chế độ VTP client không tạo, sửa chữa và xóa thông tin VLAN. VTP Client có chức năng đáp ứng theo mọi sự thay đổi của VLAN từ Server và gửi thông điệp ra tất cả những cổng “trunk” của nó. VTP Client đồng bộ cấu hình VLAN trong hệ thống.

Switch ở chế độ transparent sẽ nhận và chuyển tiếp những thông điệp quảng bá VTP do những switch khác gửi đến mà không quan tâm đến nội dung của những thông điệp này. Nếu “transparent switch” nhận thông tin cập nhật VTP nó cũng không cập nhật vào cơ sở dữ liệu của nó; đồng thời nếu cấu hình VLAN của nó có gì thay đổi, nó cũng không gửi thông tin cập nhật cho những switch khác. Trên “transparent switch” chỉ có một việc duy nhất là chuyển tiếp thông điệp VTP. Switch làm việc ở “transparent-mode” chỉ cũng có thể tạo ra những VLAN cục bộ. những VLAN này sẽ không được quảng bá đến những switch khác.

Cấu hình VTP

Cấu hình VTP domain


Switch (config) # vtp domain <domain_name>

Cấu hình VTP mode


Switch (config) #vtp [client| transparent| server]

Lệnh xem cấu hình VTP


Switch # show vtp status

Ví dụ: Cho sơ đồ mạng:

Mô tả:

  • Hai switch kết nối với nhau qua đường “trunk”

  • Tạo 3 vlan: VLAN 10, VLAN 20, VLAN 30 trên SW1

  • Cấu hình VTP giúp những thông tin những VLAN trên SW1 cập nhật cho SW1

  • Trên SW1: VLAN 10 (Fa0/2 – Fa0/4), VLAN 20 (Fa0/5 – Fa0/7), VLAN 30 (Fa0/8 – Fa0/10)

  • Trên SW2: VLAN 10 (Fa0/4 – Fa0/6), VLAN 20 (Fa0/7 – Fa0/9), VLAN 30 (Fa0/10 – Fa0/12)

những bước cấu hình:

Cấu hình Sw1 làm VTP Server

Thiết lập VTP domain: HICC, VTP mode Server và tạo những VLAN


Sw1 # config terminal

Sw1 (config) # vtp mode server

Sw1 (config) # vtp mode HICC

Sw1 (config) # vlan 10 name KY THUAT

Sw1 (config) # vlan 20 name KINH DOANH

Sw1 (config) # vlan 30 name MARKETING

Cấu hình đường trunk và cho phép tất cả những VLAN qua đường trunk


Sw1 (config) # interface f0/1

Sw1 (config-if) # switchport mode trunk

Sw1 (config-if) # switchport mode trunk encapsulation dot1q

Gán những port vào những VLAN


Sw1 (config) # int range f0/2 – 4

Sw1 (config-if-range) # switchport mode access

Sw1 (config-if-range) # switchport mode access vlan 10

Sw1 (config) # int range f0/5 - 7

Sw1 (config-if-range) # switchport mode access

Sw1 (config-if-range) # switchport mode access vlan 20

Sw1 (config) # int range f0/8 – 10

Sw1 (config-if-range) # switchport mode access

Sw1 (config-if-range) # switchport mode access vlan 30

Kiểm tra cấu hình


Switch # show vlan

Switch # show vtp status

Cấu hình Sw2 làm VTP client:

Cấu hình VTP domain: ZIONCOM, VTP mode client


Sw2 (config) # vtp mode ZIONCOM

Sw2 (config) # vtp mode client

Cấu hình trunking trên cổng f0/1 của Sw2


Sw2 (config) # interface f0/1

Sw2 (config-if) # switchport mode trunk

Sw2 (config-if) # switchport mode trunk encapsulation dot1q

Gán những port vào những vlan


Sw2 (config) # int range f0/4 – 6

Sw2 (config-if-range) # switchport mode access

Sw2 (config-if-range) # switchport mode access vlan 10

Sw2 (config) # int range f0/7 - 9

Sw2 (config-if-range) # switchport mode access

Sw2 (config-if-range) # switchport mode access vlan 20

Sw2 (config) # int range f0/10 – 12

Sw2 (config-if-range) # switchport mode access

Sw2 (config-if-range) # switchport mode access vlan 30

Kiểm tra lệnh cấu hình


Switch # show vlan

Switch # show int interface

Switch # show vtp status

Switch # show vtp counters : kiểm tra số lần gửi và nhận thông tin trunking

Tóm lại, VTP làm việc chủ yếu là đồng nhất những thông tin VLAN trong cùng một VTP domain giúp đỡ đỡ giảm đi sự cấu hình giống nhau trong những switch. Qua nội dung bài viết trên chắc những những bạn phần nào đã hiểu rõ về VTP là gì và cấu hình VTP tốt nhất.

Nguồn : Hicc Tổng Hợp

[bvlq_danh_muc]

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

This site uses cookies to offer you a better browsing experience. By browsing this website, you agree to our use of cookies.